Category Archives: Tư Liệu Kỹ Thuật

3 MẸO CƠ BẢN KHUYẾN KHÍCH CẦN BỔ SUNG NƯỚC ĐỂ GIẢM TRIỆU CHỨNG SAY RƯỢU

Chắc hẳn nhiều người đã từng trải qua cảm giác nôn nao sau khi uống rượu. Buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi, đau nhức cơ bắp… không hiếm khi bạn gặp phải những triệu chứng khó chịu này làm phá hỏng những kỷ niệm đẹp về việc uống rượu.
Vậy nguyên nhân gây ra nôn nao là gì? Bạn có thể làm gì để ngăn ngừa nó? Bạn nên làm gì nếu bị nôn nao? Tại sao uống đủ nước lại quan trọng để giảm triệu chứng say rượu? Fujidana đã tổng hợp một số kiến ​​thức về nôn nao mà bạn cần biết để có thể tận hưởng việc uống rượu của mình.
Say rượu là gì?
Say rượu là tình trạng xuất hiện các triệu chứng khó chịu như đau đầu và buồn nôn vào ngày hôm sau khi uống rượu. Các triệu chứng say rượu có thể rất đa dạng, bao gồm: Buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, đỏ bừng mặt, mệt mỏi, đau cơ, khát nước, tiêu chảy, v.v.
Những triệu chứng này có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc nhiều triệu chứng khó chịu có thể xảy ra đồng thời hoặc vào những thời điểm khác nhau. Các triệu chứng say rượu cũng dường như khác nhau tùy thuộc vào loại và lượng rượu đã uống cũng như thể trạng của mỗi người.
Nguyên nhân gây ra chứng say rượu
Cơ chế gây ra chứng nôn nao vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn nhưng người ta thường tin rằng những điều sau đây có thể là nguyên nhân gây ra.
Nồng độ acetaldehyde trong máu tăng cao
Theo quan niệm truyền thống người ta cho rằng nguyên nhân chính gây ra chứng say rượu là acetaldehyde, một chất độc hại được tạo ra khi rượu bị phân giải. Tuy nhiên trên thực tế có rất ít dữ liệu chứng minh mối liên hệ giữa chứng say rượu và acetaldehyde vì người ta đã phát hiện ra rằng nồng độ acetaldehyde trong máu không cao ngay cả khi bị say. Vậy nên có thể nhận định sơ lược acetaldehyde không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra chứng say rượu. Tuy nhiên, những người phân giải acetaldehyde chậm hơn sẽ dễ bị say hơn ngay cả với một lượng nhỏ rượu và dễ bị say rượu hơn. Cũng có thể chứng say rượu là do tác dụng phụ của rượu chứ không phải do chính acetaldehyde gây ra.
Triệu chứng mất nước
Rượu là đồ uống được cho rằng rất lợi tiểu vậy nên khi bạn uống rượu cơ thể chúng ta sẽ bài tiết nước rất nhanh và đi tiểu nhiều. Ngay cả khi bạn có vẻ như đang uống lượng ít hơn những gì trên thực tế nhưng lượng nước bạn bài tiết nhiều nước hơn lượng đã uống. Tình trạng mất nước này được cho là nguyên nhân gây ra nhiều triệu chứng say rượu như đau đầu, khát nước và chóng mặt.
Hạ đường huyết
Khi bạn uống rượu gan sẽ ưu tiên phân giải rượu dẫn đến điều này ức chế các chức năng khác. Cụ thể, nó ngừng tổng hợp dự trữ và cung cấp đường khi cần thiết. Điều này làm cho cơ thể bạn dễ bị hạ đường huyết hơn dẫn đến tình trạng mệt mỏi và đau cơ.
Phản ứng viêm tăng lên
Người ta cho rằng rượu có tác dụng làm tăng viêm nhiễm vì nhiều người bị đau đầu dữ dội sau khi say rượu.
Thay vì chính rượu gây ra viêm nhiễm thì các đánh giá cho rằng rượu làm tăng nồng độ các chất tham gia vào phản ứng viêm xung quanh mạch máu, do đó làm trầm trọng thêm tình trạng viêm.
Rối loạn tiêu hóa
Rượu gây kích ứng trực tiếp niêm mạc dạ dày và kích thích tiết axit dạ dày làm tăng nguy cơ viêm dạ dày do dư thừa axit dạ dày.
Do đó người ta cho rằng nó làm tăng khả năng xảy ra các triệu chứng về đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy và chán ăn.
Ngăn ngừa say rượu
Vậy bạn có thể làm gì để tránh bị say rượu? Dưới đây là một vài lời khuyên.
Đừng uống quá nhiều rượu.
Chẳng cần phải nói, cách tốt nhất để tránh say xỉn là không uống quá nhiều. Khi say rất dễ mất kiểm soát, nhưng trước khi bắt đầu uống hãy đặt ra cho mình một vài quy tắc, chẳng hạn như sẽ không uống sau khi uống bao nhiêu ly.
Điều quan trọng nữa là uống từ từ, vì uống quá nhanh sẽ khiến gan không kịp phân giải rượu. Người ta nói rằng uống nhiều loại rượu khác nhau gọi là “champon”, có thể gây ra say xỉn vì bạn không nhận ra mình đã uống bao nhiêu và rất dễ bị quá liều.
Ăn đầy đủ
Uống rượu khi bụng đói có thể làm tăng tốc độ hấp thụ rượu dẫn đến nôn nao hoặc nôn nao nặng. Điều quan trọng là phải ăn gì đó dù chỉ là một bữa ăn nhẹ trước khi uống rượu. Ngoài ra, ăn một bữa ăn hoặc ăn nhẹ cùng với rượu có thể giúp ngăn ngừa hạ đường huyết và uống quá nhiều.
Thuốc và thực phẩm chức năng phòng ngừa say rượu
Gần đây, có sự gia tăng các loại đồ uống, thực phẩm chức năng và thuốc tuyên bố có thể ngăn ngừa chứng say rượu nếu dùng trước khi uống rượu. Chức năng chính của chúng là giúp gan phân giải rượu. Một số loại có tác dụng nhất định nhưng chúng không hoàn toàn ngăn ngừa được chứng say rượu. Nếu bạn uống nhiều hơn bình thường, nghĩ rằng “Mình sẽ ổn thôi vì mình đã uống thuốc”, bạn có thể sẽ bị say rượu nặng.
Trước hết, tốt nhất là bạn nên uống rượu một cách có chừng mực để tránh bị say, sau đó hãy tận dụng tốt các sản phẩm bổ sung này.
Cách chữa say rượu
Bạn làm gì khi lỡ uống quá nhiều và bị nôn nao? Fujidana sẽ thảo luận về hiệu quả của một số biện pháp chữa nôn nao thường được khuyên dùng bên dưới.
Hãy cẩn thận với tình trạng mất nước khi tắm hoặc tập thể dục.
Khi bị say rượu nhiều người nghĩ rằng đổ mồ hôi bằng cách tắm hoặc xông hơi hay tập thể dục là cách tốt để đối phó.
Đúng là đổ mồ hôi có thể giúp loại bỏ một phần rượu ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, người ta nói rằng khi bị say rượu cơ thể thường bị mất nước. Đổ mồ hôi trong tình trạng này có thể khiến bạn mất nước nhiều hơn, dẫn đến tình trạng nguy hiểm.
Khi tắm, hãy nhớ uống đủ nước và chỉ nên tắm trong giới hạn cho phép. Ngoài ra, tập thể dục và xông hơi thường gây áp lực lên tim và gan, vì vậy hãy cẩn thận.
Uống rượu để chữa say rượu
Người ta thường nói rằng uống rượu khi bị say sẽ chữa khỏi chứng say rượu, nhưng đây không phải là cách đúng. Rượu chỉ làm tê liệt não bộ, ngăn bạn cảm nhận các triệu chứng khó chịu. Điều này càng gây thêm áp lực lên các cơ quan nội tạng, có thể dẫn đến chứng say rượu nặng hơn sau đó.
Ngoài ra, hãy cẩn thận vì uống rượu sau khi say có thể dẫn đến việc uống nhiều hơn sau đó và có thể dẫn đến nghiện rượu.
Thuốc này có hiệu quả không?
Gần đây nhiều loại đồ uống được quảng cáo là có tác dụng giảm triệu chứng say rượu đã được bày bán. Chúng chủ yếu hoạt động bằng cách đẩy nhanh quá trình phân giải rượu trong gan và thúc đẩy việc đào thải rượu ra khỏi cơ thể. Mặc dù chúng không làm giảm ngay lập tức các triệu chứng say rượu, nhưng một số loại có tác dụng làm giảm nhẹ.
Nếu bạn đang gặp các vấn đề về đường tiêu hóa, uống thuốc điều trị đường tiêu hóa được quảng cáo là có hiệu quả chống say rượu là một lựa chọn. Tuy nhiên bạn nên thận trọng khi sử dụng thuốc giảm đau đầu khi bị đau đầu do say rượu.
Uống thuốc giảm đau đầu sẽ gây thêm gánh nặng cho gan là cơ quan có chức năng phân giải rượu, vì gan cũng phải phân giải thuốc giảm đau đầu. Hơn nữa thuốc giảm đau đầu có thể gây ra các vấn đề về đường tiêu hóa như tác dụng phụ. Hãy tham khảo ý kiến ​​dược sĩ trước khi dùng thuốc để điều trị say rượu.
Mối liên hệ giữ bù nước khi say rượu
Còn một điều nữa rất cần thiết để phòng ngừa và giảm bớt chứng say rượu đó là nước.
Như đã đề cập trước đó, mất nước là một yếu tố chính gây ra chứng say rượu. Do đó, đảm bảo uống đủ nước khi uống rượu có thể giúp ngăn ngừa chứng say rượu. Người ta nói rằng nên uống đủ nước trước, trong và sau khi uống rượu.
Trước khi uống rượu
Nhiều người có thể nghĩ rằng rượu ngon hơn khi bạn hoàn toàn khát nhưng điều này không được khuyến khích. Hãy tập thói quen uống một cốc nước trước khi uống rượu. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa mất nước và cũng làm giảm nồng độ cồn, giảm gánh nặng cho gan. Và lưu ý cần có một chiếc bụng đủ no hoặc chí ít cũng ăn một chút đồ ăn trước khi uống nhé.
Trong khi uống rượu
Tương tự trong khi uống rượu người ta khuyên nên uống đủ nước để tránh mất nước và uống quá nhiều và cũng như để kiểm soát nồng độ cồn.
Đồ uống kèm (nước) được dùng với rượu mạnh và chúng dường như có hai mục đích: làm sạch lưỡi để bạn có thể thưởng thức hương vị và làm loãng nồng độ cồn để giảm tác động lên cơ thể. Người ta khuyên nên chuẩn bị sẵn đồ uống kèm này không chỉ khi uống rượu mạnh mà còn cả giữa các ly bia và cocktail.

Sau khi uống rượu
Nhiều người có thể đi ngủ ngay sau khi uống rượu nhưng điều này cũng không nên. Tác dụng lợi tiểu của rượu làm cơ thể mất nước vì vậy nếu bạn để như vậy đi ngủ đến ngày hôm sau cơ thể bạn sẽ mất nước nghiêm trọng. Sau khi uống rượu hãy nhớ bổ sung lượng chất lỏng đã mất trước khi đi ngủ. Điều quan trọng là phải bổ sung nước và thúc đẩy quá trình chuyển hóa rượu. Nước quá lạnh sẽ gây hại cho cơ thể vì vậy hãy uống nước ở nhiệt độ phòng với lượng nhỏ. Ngoài ra, khi bị say rượu bạn không chỉ mất nước mà còn mất muối và đường vì vậy nên bổ sung bằng các loại đồ uống thể thao.

4 ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT ĐỂ TẬN DỤNG TỐI ĐA NƯỚC ĐÓNG CHAI

Bạn có nghĩ rằng tất cả nước đóng chai đều giống nhau không? Mặc dù tất cả đều được gọi là nước đóng chai nhưng có rất nhiều loại, kích cỡ và giá cả khác nhau. Vì đây là đồ dùng chúng ta tiêu thụ hằng ngày nên điều quan trọng là phải biết sự khác biệt và sử dụng nó một cách khôn ngoan. Dưới đây Fujidana đã tổng hợp một danh sách các loại và đặc điểm của nước đóng chai, cũng như sự khác biệt giữa nước đóng chai và máy lọc nước.
Các loại nước đóng chai
Nước khoáng
Nước khoáng là nước ngầm được bơm lên và xử lý qua các quy trình như lọc, lắng đọng và gia nhiệt. Người ta thường tin rằng khi nước ngầm di chuyển hoặc ứ đọng dưới lòng đất, nó sẽ hấp thụ khoáng chất từ ​​đất.
Tùy thuộc vào nơi xuất xứ và phương pháp chế biến bạn có thể thưởng thức các loại nước khoáng có hàm lượng khoáng chất (độ cứng), độ ga và hương vị khác nhau.
Nước biển sâu
Nước biển được bơm lên từ độ sâu hơn 200m và sau đó được khử muối. Đặc điểm của nó bao gồm sạch và có khả năng chống lại ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt, giàu chất dinh dưỡng vô cơ do không xảy ra quá trình quang hợp và ổn định ở nhiệt độ thấp.
Nước RO
Đây là nước đã được tinh lọc bằng màng thẩm thấu ngược (RO) để loại bỏ hầu hết các chất khác ngoài phân tử nước. Vì hầu như không chứa tạp chất hoặc khoáng chất nên nó được sử dụng để pha sữa cho trẻ em và nấu ăn.
Hạn sử dụng của nước đóng chai
Trong những năm gần đây nước đóng chai đã trở thành lựa chọn phổ biến để dự trữ nước trong trường hợp khẩn cấp, nhưng điều quan trọng là phải chú ý đến hạn sử dụng. Hạn sử dụng của nước đóng chai được xác định cho từng sản phẩm và được hiển thị trên hộp hoặc bao bì. Hãy nhớ thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng trên nước đóng chai đã dự trữ và uống trước ngày hết hạn.
Ngoài ra hạn sử dụng chỉ áp dụng cho các chai chưa mở. Nước đóng chai đã mở có nguy cơ phát triển vi khuẩn khi tiếp xúc với không khí hoặc miệng của bạn. Điều quan trọng là phải bảo quản các chai đã mở trong tủ lạnh và uống càng sớm càng tốt.
So sánh nước đóng chai, cây nước nóng lạnh và máy lọc nước.
 Nước đóng chai  Cây nước nóng lạnh  Máy lọc nước
 Loại nước Nước khoáng
Nước máy
Nước RO
Nước biển sâu.v.v…
Nước khoáng
Nước RO
Lọc nước máy
Giá  Giá khoảng 5.000VND~20.000VND tùy dung tích 350ml tùy loại nước Khoảng 30.000VND bình 18 lít Chi phí mua máy ban đầu và phí thay lõi lọc định kỳ
 Ưu điểm Nó nhỏ gọn và có thể thay đổi thương hiệu cho phù hợp với nhu cầu và sở thích của mình. Được giao nước đến tận nhà và sau đó bỏ vào cây nước nóng lạnh Sử dụng nước máy chi phí rẻ và không cần tốn chi phí mua nước nhiều. Tiện lợi có thể sử dụng nước lọc ngay tại vòi.
 Nhược điểm Xả rác, tốn thời gian mua, mang đi Tốn không gian lắp đặt & cần bảo quản, lưu trữ bình nước sẵn Tốn chi phí bảo trì, thay lõi lọc

HÃY GIỮ CHO CƠ THỂ LUÔN ĐỦ NƯỚC VÀ LƯU Ý CÁCH UỐNG ĐÚNG

Có rất nhiều loại đồ uống khác nhau để bù nước bao gồm đồ uống thể thao, nước ép và trà. Trong số đó, nước được cho là tốt nhất để bù nước.
Vậy liệu các loại đồ uống khác ngoài nước có không đủ tốt? Bạn nên chọn loại nước nào? Fujidana sẽ thảo luận cùng các bạn về nước và tính thiết yếu việc bù nước. Người ta thường nói nước là cách tốt nhất để cung cấp nước cho cơ thể. Điều này không có nghĩa là các loại đồ uống khác ngoài nước là không tốt nhưng chúng ta cần cẩn thận vì các đồ uống khác ngoài nước có thể chứa “các chất không cần thiết”. Cùng Fujidana tìm hiểu các đồ uống dưới đây và xem những đồ uống sẽ có mối liên hệ như thế nào đến cơ thể chúng ta nhé!

Caffeine
Caffeine có trong cà phê, trà đen, trà xanh, v.v. có tác dụng lợi tiểu vì vậy ngay cả khi bạn nghĩ mình đã uống đủ nước nhưng phần lớn lượng nước đó sẽ nhanh chóng bị mất đi.

Đồ uống ngọt có chứa đường
Đồ uống có ga và nước ép trái cây chứa rất nhiều đường. Đường được cho là làm giảm khả năng hấp thụ chất lỏng của cơ thể và cũng có thể dẫn đến bệnh tiểu đường cấp tính.
Ngay cả trong số các loại đồ uống thể thao được cho là phù hợp để bù nước trong khi tập luyện nhưng một số loại vẫn chứa hàm lượng đường cao, vì vậy cần phải thận trọng.

Rượu bia
Nhiều người có thể giải khát bằng bia sau khi tập thể dục hoặc tắm nhưng đây là điều hoàn toàn không nên làm. Đồ uống có cồn (đặc biệt là bia) có tác dụng lợi tiểu mạnh, khiến cơ thể bài tiết nhiều chất lỏng hơn lượng đã bổ sung và trong trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến mất nước. Vì lý do này, tốt nhất nên bổ sung nước bằng cách uống nước lọc vì nước lọc không chứa các chất này.

Các loại nước tốt nhất để bổ sung nước cho cơ thể
Nước cứng và nước mềm
Nước có thể được phân loại là nước cứng hoặc nước mềm tùy thuộc vào lượng khoáng chất chứa trong đó (chỉ số thể hiện tổng hàm lượng magiê và canxi). Nước máy thường là nước mềm và êm dịu với cơ thể. Vì khoáng chất bị mất đi qua mồ hôi khi tập thể dục nên đôi khi người ta cho rằng nước cứng chứa nhiều khoáng chất tốt hơn cho việc bù nước. Tuy nhiên, nếu bạn đã quen uống nước mềm việc uống một lượng lớn nước cứng cùng một lúc có thể gây khó uống và thậm chí gây đau bụng, vì vậy bạn nên cẩn thận. Nước mềm được khuyến nghị để bù nước hàng ngày.

Nước máy
Loại nước dễ kiếm nhất để bổ sung nước cho cơ thể là nước máy. Nước máy có tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt được quy định  và có vị rất ngon, lý tưởng cho việc bổ sung nước. Tuy nhiên nước máy sử dụng clo để khử trùng và một số người thấy mùi đặc trưng của nó khó chịu. Nước dùng để bổ sung nước cũng cần phải ngon để sử dụng lâu dài. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng nước tinh khiết hoặc nước hydro điện phân thông qua hệ thống lọc có thể lắp đặt tại nhà.

Nước tinh khiết
Nước tinh khiết có được từ máy lọc nước lắp đặt tại vòi là nước rất ngon vì có thể dùng được ngay mà không cần phải đóng chai và đã được loại bỏ clo, tạp chất nên rất tốt để bổ sung nước cho cơ thể.
Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận khi mang nước tinh khiết theo người để bổ sung nước. Vì clo đã được loại bỏ khỏi nước tinh khiết vi khuẩn sẽ dễ phát triển hơn. Hãy bảo quản nước tinh khiết trong bình chứa ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng, và cố gắng uống càng sớm càng tốt sau khi mở nắp.

Nước hydro điện phân
Nước hydro điện phân được tạo ra bằng cách điện phân nước máy trong máy tạo nước điện phân gia đình. Nước hydro điện phân có đặc điểm là tính kiềm yếu và chứa hydro. Giống như nước tinh khiết các tạp chất đã được loại bỏ sau quá trình lọc vì vậy nó được cho là dịu nhẹ và dễ uống. Loại nước này cũng có thể được đựng trong bình chứa và dùng để bổ sung nước trong khi tập thể dục, v.v. (Cũng như nước tinh khiết, cần cẩn thận khi bảo quản.)

Nước khoáng
Nước khoáng là nước ngầm đã được xử lý bằng phương pháp tiệt trùng nhiệt và đóng chai.Người ta nói rằng các thành phần khoáng chất từ ​​đất được hòa tan vào nước khi nước di chuyển hoặc lưu lại trong các tầng đất nhưng chủng loại và lượng các khoáng chất này khác nhau dẫn đến sự khác biệt về độ cứng và hương vị. Hãy chắc chắn chọn loại nước phù hợp với tình trạng sức khỏe và độ dễ uống của bạn. Một trong những ưu điểm của nước khoáng đóng chai là nó dễ dàng sử dụng để giữ cho cơ thể đủ nước khi bạn ra ngoài. Nước khoáng cũng thường được sử dụng trong các bình chứa nước được lắp đặt trong nhà.

Nước RO
Nước RO là nước đã được loại bỏ gần như tất cả các chất khác ngoài phân tử nước bằng màng RO (màng thẩm thấu ngược). Vì tinh khiết nên nó được ưa chuộng làm nước uống cho trẻ sơ sinh nhưng vì các khoáng chất cũng đã bị loại bỏ nên bạn không thể mong đợi nhận được bất kỳ chất bổ sung khoáng chất nào và cũng dường như không có mùi vị gì. Một số sản phẩm có thêm khoáng chất sau đó để bổ sung một số khoáng chất cần thiết.


Tóm tắt

● Tốt nhất nên bổ sung nước bằng nước không chứa caffeine hoặc đường.
● Nước cứng giúp bổ sung khoáng chất nhưng nước mềm được khuyến khích sử dụng hàng ngày.
● Nước máy cũng tốt để bổ sung nước nhưng bạn cũng có thể sử dụng nước tinh khiết để tránh mùi clo dư thừa có trong nước máy
● Nước hydro điện phân được sản xuất trong máy lọc nước có tính kiềm nhẹ và chứa hydro.
● Nước khoáng đóng chai tiện lợi để bổ sung nước khi di chuyển.
● Nước RO được tinh khiết cao nhưng hầu như không có mùi vị.

 

CÁCH NẤU CƠM NGON VÀ LIÊN HỆ GIỮA NƯỚC MÁY, KHOÁNG, NƯỚC CỨNG, NƯỚC MỀM VÀ GẠO

Cơm ngon là một phần thiết yếu của mỗi bữa ăn. Nhiều người cho rằng cơm ngon còn quan trọng hơn bất kỳ món ăn kèm nào! Vậy bạn cần làm gì để nấu được cơm ngon? Nước là một nguyên liệu quan trọng không thể quên khi nấu cơm ngon vậy nên tất cả những gì bạn cần để nấu cơm là gạo và nước. Nước được dùng không chỉ khi nấu cơm mà còn khi vo cơm nên đó là lý do tại sao nó là một nguyên liệu quan trọng quyết định độ ngon của cơm.
Nước rất quan trọng để có món ăn ngon!
Gạo thường được bảo quản ở trạng thái khô. Ngay khi tiếp xúc với nước trong quá trình vo gạo sẽ cố gắng hấp thụ nước mạnh mẽ. Nếu nước có mùi, gạo cũng sẽ hấp thụ mùi đó và ảnh hưởng đến hương vị và mùi thơm của cơm.
Tất nhiên, nước dùng để nấu cơm cũng rất quan trọng. Giống như khi vo, mùi và vị của nước sẽ được truyền vào gạo khi nấu, ảnh hưởng đến hương thơm và vị ngon của cơm. Hơn nữa, người ta nói rằng kết cấu và hương vị của cơm nấu chín thường thay đổi tùy thuộc vào đặc tính của nước.
Cơm ngon và các đặc tính của nước
Độ cứng:
Một trong những điều đầu tiên cần xem xét khi chọn nước để nấu cơm ngon là độ cứng của nước.
Độ cứng là chỉ số cho biết hàm lượng khoáng chất (magiê và canxi) trong nước. Phân loại của WHO như sau:
Nước mềm: 0 đến dưới 60 mg/L
Nước cứng trung bình: 60 đến dưới 120 mg/L
Nước cứng: 120 đến dưới 180 mg/L
Nước rất cứng: 180 mg/L trở lên
Nước mềm sẽ có vị êm dịu, dễ uống, trong khi nước cứng có vị hơi gắt, đặc trưng. Nước mềm được cho là phù hợp nhất để nấu cơm ngon. Người ta nói rằng sử dụng nước mềm sẽ cho ra cơm tơi xốp, mềm. Mặt khác, nếu bạn nấu cơm bằng nước cứng thì canxi sẽ liên kết với chất xơ trong gạo, ngăn cản gạo hấp thụ nước khiến cơm dễ bị khô hơn.
PH
Một tiêu chuẩn khác cho nước là độ pH (độ axit/kiềm). Độ pH dao động từ 1 đến 14, với pH 7 là trung tính. Số càng thấp cho thấy độ axit càng cao và số càng cao cho thấy độ kiềm càng cao.
Người ta nói rằng nấu cơm bằng nước có tính kiềm nhẹ chẳng hạn như “nước điện phân ion kiềm”, sẽ thúc đẩy quá trình hồ hóa tinh bột gạo, làm cho cơm mềm hơn. Tuy nhiên nếu nước quá kiềm thì cơm nấu chín có thể bị dính hoặc chuyển sang màu vàng, vì vậy tốt nhất nên sử dụng nước có độ pH dưới 9.
Nấu cơm ngon bằng nước máy
Ưu điểm & Nhược điểm của nước máy
Ưu điểm: Nước máy là dễ dàng lấy nước chỉ bằng cách mở vòi. Việc có thể sử dụng nước máy để vo và nấu cơm rất tiện lợi nhưng một số người có thể thắc mắc, “Nước máy có thực sự dùng được để nấu cơm ngon không?” Nước máy an toàn để uống trực tiếp và có vị ngon, vì vậy hoàn toàn có thể dùng để vo và nấu cơm.
Nhược điểm: Một vấn đề thường được nêu ra là clo có trong nước máy. Clo được sử dụng để làm cho nước máy an toàn đôi khi có thể tạo ra mùi clo đặc trưng. Vì vậy mùi của nước có thể ảnh hưởng đến chất lượng cơm.
Mẹo nấu cơm ngon bằng nước máy
Có một số cách để khử clo trong nước máy chẳng hạn như đun sôi hoặc để lắng. Tuy nhiên, cả hai phương pháp đều tốn thời gian, vì vậy việc sử dụng chúng hàng ngày để nấu cơm có vẻ hơi phiền phức.
Cách dễ nhất để loại bỏ clo khỏi nước máy là sử dụng máy lọc nước. Máy lọc nước là thiết bị sử dụng các bộ lọc như than hoạt tính để loại bỏ (giảm) clo và các chất cặn trong nước. Nó được kết nối với vòi nước hoặc đường ống nước cho phép bạn có thể lấy nước liên tục như trước đây. Mặc dù có chi phí ban đầu và bảo trì so nhưng với nước khoáng nó có ưu điểm là loại bỏ chi phí và sự phiền phức khi phải mua nước mỗi lần cần mua nước khoáng.
Nấu cơm ngon với nước khoáng
Gần đây, ngày càng nhiều người sử dụng nước khoáng để vo và nấu cơm. Nước khoáng là nước ngầm được bơm lên và xử lý bằng phương pháp tiệt trùng nhiệt và các quy trình khác. Có nhiều loại khác nhau vậy phương pháp chế biến, độ cứng và hương vị cũng ít nhiều có sự sai lệch giữa các loại.
Vậy, nước khoáng có phù hợp để nấu cơm không?
Trước hết, nước khoáng không chứa clo như nước máy. Do đó bạn có thể dùng nó để vo và nấu cơm mà không cần lo lắng về mùi clo.
Tuy nhiên, có một điều bạn cần lưu ý: độ cứng. Một số loại nước khoáng có hàm lượng khoáng chất cao và có thể làm cơm bị khô khi nấu. Để nấu cơm ngon với nước khoáng thì điều quan trọng là phải chọn nước mềm có độ cứng từ 60 trở xuống.
Nấu cơm ngon với nước hydro điện phân
Một loại nước khác được khuyên dùng để nấu cơm ngon là nước hydro điện phân.
Nước hydro điện phân là nước được tạo ra ở phía cực âm bằng cách điện phân nước máy bằng máy tạo nước điện phân gia đình hay còn gọi là máy lọc nước. Nước này có tính kiềm nhẹ, với độ pH nhỏ hơn 9-10, và chứa hydro.
Nước hydro điện phân loại bỏ clo và tạp chất khỏi nước máy trước khi điện phân do đó hương vị ban đầu của cơm không bị ảnh hưởng. Nhiều người cũng cho biết nước này giúp cơm tơi xốp và bóng đẹp.
Máy lọc nước có cả loại để bàn và loại đặt dưới bồn rửa, cả hai đều cho phép lấy nước liên tục, tiện lợi hơn so với việc đun sôi nước máy hoặc chứa vào bình để lắng clo.
Nước hydro điện phân cũng được cho là rất tốt để làm nước dùng và làm mềm các món hầm.

LOẠI NƯỚC CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HƯƠNG VỊ MÓN ĂN HAY KHÔNG?

Người ta cho rằng loại nước sử dụng có thể ảnh hưởng đến hương vị của thức ăn. Đúng vậy, loại nước không chỉ ảnh hưởng đến vị mà còn cả mùi thơm và kết cấu của thực phẩm. Vậy, loại nước nào tốt nhất cho loại thực phẩm nào? Nước máy? Nước khoáng? Fujidana sẽ chia sẽ các loại nước khác nhau và cách chúng ảnh hưởng đến việc nấu ăn.
Mối liên hệ giữa nước máy (thủy cục) & món ăn
Nước dễ kiếm nhất đối với chúng ta là nước máy (thủy cục). Một số người dùng nước máy để nấu ăn hàng ngày, trong khi những người khác lại hơi ngần ngại khi sử dụng nước máy. Vậy nước máy có những lợi ích và vấn đề gì cùng Fujidana tìm hiểu những thông tin bên dưới nhé!
Nước máy có thích hợp để nấu ăn không?
Đương nhiên rồi, nước máy hoàn toàn có thể xử dụng cho nấu ăn hằng ngày và thậm chí chúng ta có thể uống trực tiếp. Vì trong nước máy có thể tồn đọng lượng clo dư thừa trong nước dùng để khử khuẩn tuy nhiên hoàn toàn có thể sử dụng cho nấu ăn và đó là nước sạch.
Ảnh hưởng của Clo
Khi dùng nước máy để nấu ăn bạn cần cẩn thận với tác động của clo.
Clo được sử dụng trong nước máy để khử trùng. Điều này rất cần thiết để giữ cho nước sạch nhưng đôi khi nó có thể tạo ra mùi đặc trưng được gọi là “mùi clo”. Người ta cho rằng điều này không chỉ ảnh hưởng đến mùi thơm và vị của nước khi bạn uống trực tiếp mà còn ảnh hưởng đến mùi thơm và vị của thức ăn khi sử dụng nước máy để nấu ăn. Hơn nữa, khi nấu cơm gạo hấp thụ rất nhiều nước khi tiếp xúc lần đầu, vì vậy có lo ngại rằng mùi clo trong nước máy sẽ truyền vào cơm.
Theo như Fujidana chia sẽ ở trên thì Clo dư thừa trong nước máy ở mức cho phép tuy không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng sẽ làm mùi vị món ăn bớt phần thơm ngon. Vậy nên giải pháp để xử lý triệt để vấn đề này chúng ta có thể dùng nước đã qua lọc hoặc nước điện phân tạo ion kiềm nhé. Fujidana có cung cấp các sản phẩm lọc tại vòi Torayvino, máy điện phân tạo nước ion kiềm Mitsubishi Cleasui và nhiều thiết bị lọc nước khác đến từ Nhật Bản, Châu Âu.
Mối liên hệ giữa nước khoáng & món ăn
Nguồn nước và phương pháp chế biến nước khoáng có nhiều điểm khác biệt điều này cũng ảnh hưởng đến độ cứng của nước. Hầu hết nước khoáng trong nước đều mềm nhưng một số loại nước có độ cứng trung bình hoặc cứng.
Người ta thường cho rằng nước mềm thích hợp hơn cho các món ăn Nhật Bản như nấu cơm và làm nước dùng, trong khi nước cứng thích hợp hơn cho các món thịt và mì Ý. Vì vậy, nên kiểm tra độ cứng của nước khoáng tùy thuộc vào món ăn trước khi sử dụng.
Phát sinh vấn đề chi phí & công sức bỏ ra
Khi nói đến việc sử dụng nước khoáng để nấu ăn, chi phí và sự bất tiện có thể là một vấn đề đáng lo ngại. Ngay cả một chai nhựa 2 lít cũng sẽ nhanh hết nếu bạn sử dụng nó để nấu ăn mỗi ngày. Việc phải đi đến cửa hàng mỗi lần rất phiền phức và điều đó cũng làm tăng chi phí và lượng rác thải.
Mối liên hệ giữa các loại nước khác & món ăn
Nước hydro điện phân
Nước hydro là nước có tính kiềm yếu chứa hydro được tạo ra ở cực âm bằng cách điện phân nước máy sử dụng máy lọc nước. Nó có thể dễ dàng sử dụng bằng cách gắn máy lọc nước vào vòi nước và cũng có chức năng loại bỏ clo. Người dùng cho biết nước này giúp cơm tơi xốp, làm nước dùng ngon và luộc rau củ mềm.
Nước biển sâu
Nước biển sâu là nước biển được bơm từ độ sâu 200 mét trở lên, khử muối và đóng chai để bán. Nó nổi tiếng với những đặc tính khác biệt so với nước mặt, chẳng hạn như tinh khiết và giàu khoáng chất và cũng được cho là mang lại hương vị dịu nhẹ cho món ăn.
Nước RO
Nước RO là nước được tạo ra bằng cách sử dụng một màng lọc đặc biệt gọi là màng RO để loại bỏ hầu hết các chất khác ngoài phân tử nước khỏi nước máy. Và gần như loại bỏ luôn những khoáng chất có trong nước. Vậy nên đương nhiên clo dư thừa trong nước cũng sẽ theo đó bị loại bỏ hoàn toàn.
Vì bản thân nước không có mùi vị nên có thể làm tăng hương vị và mùi thơm của thực phẩm khi dùng nước Ro. Gia đình có thể lắp đặt máy lọc nước Ro tại nhà để có thể sử dụng trực tiếp.

ĐỘ CỨNG CỦA NƯỚC NHƯ THẾ NÀO THÌ PHÙ HỢP CHO NẤU ĂN? NƯỚC MỀM HAY NƯỚC CỨNG

Một trong những tiêu chí để chọn nước dùng cho nấu ăn là “độ cứng”.
Độ cứng là chỉ số đo lượng khoáng chất có trong nước đặc biệt là magiê và canxi. Lượng khoáng chất này càng nhiều thì nước càng cứng hay còn gọi là “nước cứng”. Và độ cứng càng thấp thì nước càng mềm hay còn gọi là “nước mềm”.
Độ cứng của nước không chỉ ảnh hưởng đến vị khi uống trực tiếp mà còn có tác động lớn đến khả năng kết hợp với thức ăn.
Ở đây, Fujidana sẽ xem xét mối quan hệ giữa độ cứng của nước và việc nấu ăn.
Mối quan hệ giữa nước mềm và nấu ăn.
Nhìn chung, nước có độ cứng dưới 60 được gọi là “nước mềm”. Nhiều loại nước khoáng sản xuất trong nước cũng là nước mềm. Nước mềm có cảm giác êm dịu, đặc trưng bởi hương vị nhẹ nhàng, dễ uống.
Nấu cơm
Người ta thường nói rằng nấu cơm bằng nước mềm sẽ cho cơm tơi xốp và mềm. Ngược lại, dùng nước cứng sẽ làm cơm bị khô.
Nước dùng
Ngay cả khi làm nước dùng dashi bằng rong biển hoặc cá ngừ khô thì nước mềm vẫn sẽ làm nổi bật hương vị của các nguyên liệu một cách hiệu quả. Ngược lại nước cứng không chỉ làm giảm hương vị mà còn được cho là dễ tạo cặn hơn.
Đồ hầm
Nước mềm rất lý tưởng cho các món ăn như rau luộc vì rau mềm giúp hương vị thấm đẫm hơn.
Mối quan hệ giữa nước cứng và nấu ăn.
Nước có độ cứng từ 60 đến 120 được gọi là “nước cứng trung bình”, trong khi nước có độ cứng từ 120 đến 180 được gọi là “nước cứng”. Nói một cách đơn giản, nước cứng là nước chứa nhiều khoáng chất như magie và canxi.
Người ta cho rằng khi nước ngầm di chuyển qua các tầng địa chất trong thời gian dài, nhiều khoáng chất từ ​​đất hòa tan vào nước dẫn đến độ cứng cao.
Nước cứng có đặc điểm là kết cấu hơi cứng và vị đặc trưng. Nhiều người không quen uống nước cứng với một lượng lớn cùng một lúc vì magie có thể gây tiêu chảy.
Nước cứng thích hợp cho các món ăn sau:
Thịt bò hầm
Người ta cho rằng protein và khoáng chất trong thịt kết hợp và hòa tan thành lớp cặn, giúp giảm mùi hôi và làm cho thịt mềm hơn.
Paella (món cơm thập cẩm, rất đặc trưng của Tây Ban Nha)
Như đề cập ở trên nếu nấu cơm bằng nước mềm cơm sẽ tới sốp và dễ ăn, giữ được hương vị. Tuy nhiên nếu nấu bằng nước cứng cơm sẽ cứng và chặt. Vậy nên phù hợp cho các món trộn thập cẩm sẽ làm cơm không bị nhão hay vỡ hạt cơm.
Nước luộc mì
Nếu bạn dùng nước cứng để luộc mì thì tinh bột và canxi sẽ kết dính với nhau làm cho mì có độ dai.

CÁCH CHỌN VÀ SỬ DỤNG NƯỚC KHOÁNG ĐÚNG CÁCH CHO TRẺ SƠ SINH

Nhiều người rất kỹ tính về loại nước họ dùng để pha sữa cho em bé, nấu ăn và uống. Điều này khiến bạn tự hỏi, “Nước khoáng có tốt cho trẻ sơ sinh không?” Có rất nhiều loại nước khoáng khác nhau nhưng bạn nên chọn loại nào cho bé? Bạn cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
Ở đây, Fujidana đưa ra một số xem xét cách chọn và sử dụng nước khoáng cho trẻ sơ sinh các bố mẹ tham khảo nhé!
Cách lựa chọn loại nước khoáng phù hợp cho bé yêu của bạn như thế nào?
Rất khó để đưa ra câu trả lời chung chung về việc nước khoáng có phù hợp để pha sữa công thức cho trẻ sơ sinh hay để uống hay không. Có rất nhiều loại nước khoáng khác nhau và trong khi một số loại phù hợp cho mục đích này, thì những loại khác lại không.
Vậy có loại nước khoáng nào phù hợp cho trẻ sơ sinh không?
Câu trả lời là có, đó là nước mềm nghĩa là nó chứa rất ít khoáng chất.
Mặc dù khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể chúng ta, nhưng chúng có thể là gánh nặng cho trẻ sơ sinh do các cơ quan nội tạng chưa phát triển đầy đủ, và thường gây tiêu chảy. Vì lý do này, điều quan trọng là phải chọn nước khoáng có hàm lượng khoáng chất thấp, tức là độ cứng thấp cho trẻ sơ sinh.
“Nước mềm” là nước có độ cứng dưới 60 mg/L. Độ cứng càng thấp thì càng ít gây gánh nặng cho trẻ. Mặc dù hầu hết nước khoáng trong nước được phân loại là nước mềm nhưng tốt nhất vẫn nên kiểm tra hàm lượng khoáng chất trước khi sử dụng.
Một điều cần lưu ý nữa là trong khi nước khoáng thường phải được khử trùng bằng nhiệt nhưng có một số loại nước khoáng không được khử trùng bằng nhiệt vậy nên để đảm bảo an toàn cho bé tốt hơn hết nên chọn nước đã được khử trùng bằng nhiệt.
Cách sử dụng nước khoáng cho trẻ sơ sinh
Sữa công thức:
Sữa bột chứa một lượng khoáng chất cân bằng mà trẻ sơ sinh cần, vì vậy việc sử dụng nước khoáng để pha sữa có thể dẫn đến lượng khoáng chất dư thừa. Do đó, nếu bạn sử dụng nước khoáng để pha sữa hãy chắc chắn chọn nước mềm có độ cứng thấp. Ngay cả khi bạn sử dụng nước khoáng đã được tiệt trùng bằng nhiệt thì tốt nhất vẫn nên đun sôi một lần trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.
Nấu ăn (thức ăn cho trẻ em)
Khi dùng nước khoáng để pha thức ăn dặm cho bé, tốt nhất nên chọn nước mềm.
Khi bé đã có thể ăn những thức ăn giống người lớn, bạn không cần phải quá lo lắng về điều này nữa, nhưng vẫn nên tránh nước quá cứng.
Nước uống
Khi trẻ đủ lớn để ăn những thực phẩm giống như người lớn, người ta nói rằng trẻ có thể uống nước khoáng trực tiếp. Tuy nhiên ngay cả uống trực tiếp được đi chăng nữa thì điều quan trọng là phải chọn nước có độ cứng thấp.
Nguồn trích dẫn: Internet.

TRIHALOMETHANES LÀ GÌ? NGUY CƠ GÂY UNG THƯ VÀ CÁC CHỈ SỐ TRONG NƯỚC MÁY

Trihalomethanes là các hợp chất trong đó ba trong bốn nguyên tử cấu tạo nên metan được thay thế bằng các nguyên tử halogen như clo hoặc brom. Các chất được tạo ra khi clo, được bơm vào để khử trùng nước thô, phản ứng với các chất hữu cơ vi lượng trong nước.
Để giải thích cấu trúc hóa học một cách đơn giản hơn, metan (CH4) là một hợp chất trong đó bốn nguyên tử hydro (H) liên kết với một nguyên tử carbon (C). Trihalomethanes được hình thành khi ba trong bốn nguyên tử hydro (H) trong metan được thay thế bằng các nguyên tử được gọi là “halogen”, chẳng hạn như clo (Cl) hoặc brom (Br).
Nói cách khác, từ “tri” có nghĩa là “ba”, và “halo” có nghĩa là “nguyên tử halogen”, vì vậy tên gọi này có nghĩa là Trihalomethanes. Metan với ba nguyên tử halogen này liên kết (được thay thế) được gọi là trihalomethane. 
Về vấn đề trihalomethane
Như đã đề cập ở trên, trihalomethanes được chia thành nhiều loại tùy thuộc vào sự kết hợp của các nguyên tử. Do đó, thuật ngữ trihalomethane là một “thuật ngữ chung” chứ không giới hạn ở một chất cụ thể.
Trihalomethanes bao gồm: 4 chất
● Chloroform
● Bromoform
● Dibromochloromethane
● Bromodichloromethane
Bốn chất này được tạo ra trong quá trình khử trùng nước thô để cung cấp nước uống.
Chloroform: Fujidana tập trung vào cái này thôi nhé vì nước máy sử dụng Clo để khử khuẩn là chính nên chất sinh ra sẽ là Chloroform nè!
Nó là một hợp chất trong đó ba trong bốn nguyên tử hydro trong phân tử methane được thay thế bằng các nguyên tử clo. Nó được biết đến là trihalomethane phổ biến nhất được tạo ra trong nước trong quá trình khử trùng nước uống bằng clo.
Chloroform trước đây được sử dụng cho mục đích khử trùng và gây mê nhưng việc sử dụng nó hiện nay bị cấm do các báo cáo về nhiều mối nguy hiểm và nghi ngờ gây ung thư.
Rủi ro sức khỏe của Chloroform
– Tổn thương hệ thần kinh trung ương
– Rối loạn chức năng gan và thận
– Có thể gây ung thư ở người
Sản phẩm phụ của quá trình khử trùng gọi là gì:
Các chất khử trùng như clo được sử dụng để khử trùng nước chủ yếu nhằm tiêu diệt các sinh vật gây bệnh, do đó chúng có tính phản ứng cao và cực kỳ mạnh. Hơn nữa, vì nước chứa nhiều chất khác ngoài các sinh vật gây bệnh nên khi nước được khử trùng bằng clo hoặc các chất khử trùng khác, các chất vô cơ và hữu cơ trong nước sẽ phản ứng với chất khử trùng tạo ra các hóa chất không có trong nước ban đầu. Những hóa chất được tạo ra trong quá trình khử trùng nước được gọi là “sản phẩm phụ của quá trình khử trùng”.
Nguyên nhân hình thành Trihalomethanes
Các trihalomethane trong nước máy được tạo ra khi các chất hữu cơ như chất mùn có trong nước máy thô phản ứng với chất khử trùng clo. Ngoài chất mùn, các chất hữu cơ khác có thể trở thành trihalomethane bao gồm thực vật phù du dưới nước, chất thải của con người và các thành phần trong nước thải đã qua xử lý.
Thêm vào đó, nước có hàm lượng ion bromua cao do ảnh hưởng của một số nước thải công nghiệp hoặc nước biển sẽ chuyển hóa ion bromua thành axit hypobromous bởi clo, phản ứng giữa axit hypobromous và chất hữu cơ tạo ra một lượng lớn trihalomethane chứa brom.
Khả năng gây ung thư của Trihalomethanes
Một số trong bốn loại trihalomethane chính  được tìm thấy trong nước máy đã được xác nhận là có khả năng gây ung thư, nhưng những kết quả này chủ yếu dựa trên thử nghiệm trên động vật sử dụng chuột và chuột cống và không thể khẳng định chắc chắn rằng chúng sẽ có tác động tương tự đối với con người.
Tiêu chuẩn của nước thủy cục
Nhật Bản WHO
Chloroform Dưới 0.06mg/L Dưới 0.3mg/L
Bromoform Dưới 0.03mg/L Dưới 0.06mg/L
Dibromochloromethane Dưới 0.1mg/L Dưới 0.1mg/L
Bromodichloromethane Dưới 0.09mg/L Dưới 0.1mg/L
Tổng Dưới 0.1mg/L Không chỉ định
Phương pháp loại bỏ trihalomethanes
Phương pháp khử trùng bằng cách đun sôi (loại bỏ bằng bay hơi) là một phương pháp hiệu quả để loại bỏ trihalomethanes khỏi nước máy trong các hộ gia đình thông thường. Và có một điều quan trọng cần lưu ý khi đun sôi tốt nhất là nên tiếp tục đun sôi trong một thời gian thay vì tắt bếp ngay sau khi nước sôi.
Dùng máy lọc nước, máy tạo nước ion kiềm.
Ngoài phương pháp đun sôi nước được giới thiệu ở trên chúng ta có thể sử dụng máy lọc nước hoặc máy tạo nước ion kiềm.
Tất nhiên, chất lượng của máy lọc và làm mềm nước rất khác nhau vì vậy bạn nên kiểm tra kỹ hiệu quả lọc của máy trước khi mua. Cần chú ý đến vật liệu được sử dụng cho bộ lọc và vỏ chứa bộ lọc. Một số sản phẩm sử dụng bộ lọc vỏ dừa được tẩm bạc có đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm.
Nếu bạn mua một máy lọc hoặc máy tạo nước ion kiềm và thay thế bộ lọc đúng cách, định kỳ theo khuyến cáo bạn có thể giảm đáng kể mối lo ngại về vi khuẩn và tạp chất trong nước máy. Phương pháp này dễ dàng hơn và mất ít thời gian hơn so với phương pháp khử trùng bằng cách đun sôi đã đề cập ở trên nên việc sử dụng một sản phẩm đáng tin cậy rất đáng để cân nhắc.
Fujidana là đơn vị chuyển cung cấp, tư vấn các giải pháp lọc nước hiệu quả, tiên tiến nhất đến từ Nhật Bản, Châu Âu.
Báo dân trí có 1 bài phân tích về Trihalomethanes tại đây mời các bạn tham khảo nhé! Có cả sản phẩm Torayvino hàng đầu Nhật Bản mà Fujidana đang phân phối tại thị trường Việt Nam!
Trích dẫn: Nguồn internet.

TÌM HIỂU 7 YẾU TỐ CẦN THIẾT QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ NGON CỦA NƯỚC

Điều quan trong làm cho nước ngon đó chính là trong nước đang chứa những khoáng chất gì, lượng clo dư thừa bao nhiêu, nhiệt độ nước bao nhiêu v.v… sẽ quyết định độ ngon của nước.
Vậy nước ngon cần đáp ứng những yêu cầu nào? cùng Fujidana tìm hiểu bên dưới nhé. Let go!
Các chỉ số bên dưới dựa trên các cuộc khảo sát thực tế để đánh giá độ ngon của nước. Chúng ta cùng nhau tham khảo nhé!
1. Lượng cặn bay hơi: 30-200mg/L
2. Độ cứng: 10-100mg/L
3. Cacbonat tự do: 3-30mg/L
4. Lượng tiêu thụ kali permanganat: 3mg/L hoặc ít hơn
5. Cường độ mùi: 3 hoặc ít hơn
6. Clo dư: 0.4mg/L hoặc ít hơn
7. Nhiệt độ nước: Tối đa 20°C hoặc ít hơn
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu chi tiết từng mục bên dưới!
1. Lượng cặn bay hơi: 30-200mg/L
Như tên gọi cho thấy, cặn là chất còn lại sau khi nước bay hơi và thành phần chính của nó là các khoáng chất.
Nước tinh khiết (H₂O), không chứa bất kỳ khoáng chất nào, không có vị, không mùi và không ngon. Nước chúng ta uống hàng ngày chứa một lượng khoáng chất vừa phải, tạo nên vị dịu nhẹ và đậm đà. Mặt khác, nếu có quá nhiều cặn thì nước sẽ có vị đắng hoặc chát. Vì lý do này yêu cầu đối với nước thơm ngon thì giá trị này giao động giới hạn từ 30 đến 200 mg/L.
2. Độ cứng: 10-100mg/L
Độ cứng của nước là chỉ số thể hiện tổng hàm lượng khoáng chất, đặc biệt là magiê và canxi. Nước có hàm lượng khoáng chất cao gọi là “nước cứng”, ngược lại nước có hàm lượng thấp được gọi là “nước mềm”.
Tiêu chuẩn chung tại Nhật Bản
Phân loại Độ cứng
Nước mềm Dưới 100㎎/L
Nước cứng Trên 100㎎/L
Tiêu chuẩn của WHO
Phân loại Độ cứng
Nước mềm Dưới 60㎎/L
Nước có độ mềm vừa phải 60~120㎎/L
Nước cứng 120~180㎎/L
Nước có độ cứng cao Trên 180㎎/L
3. Cacbonat tự do: 3-30mg/L
Khí carbon dioxide tự do là khí carbon dioxide hòa tan trong nước. Như có thể thấy trong các loại đồ uống có ga, một lượng carbon dioxide vừa phải tạo cảm giác sảng khoái, nhưng nếu quá nhiều sẽ khó uống. Vì lý do này nên yêu cầu tiêu chuẩn nằm trong mức từ 3 đến 30 mg/L.
4. Lượng tiêu thụ kali permanganat: 3mg/L hoặc ít hơn
Nói một cách đơn giản, lượng kali permanganat là một chỉ số về lượng chất hữu cơ có trong nước máy thủy cục lấy từ nguồn nước sông có chứa chất hữu cơ. Về nguyên tắc chất này được phân hủy bởi vi sinh vật và loại bỏ bởi các quy trình lọc nước. Tuy nhiên, nếu lượng chất hữu cơ trong nước thô quá cao, nó có thể không được xử lý hoàn toàn và vẫn còn tồn tại. Điều này có thể gây ra mùi khó chịu hoặc phản ứng với clo để tạo ra trihalomethanes. Vậy nên quy định rằng giá trị này phải dưới 3 mg/L.
Tìm hiểu thêm Trihalomethanes tại đây: Trihalomethanes là gì? nguyên nhân gây nguy cơ ung thư và các chỉ số cần lưu ý! Fujidana có phân tích rất kỹ nhé.
5. Mức độ mùi: 3 hoặc ít hơn
Mùi là một trong những điều chúng ta dễ dàng nhận biết. Nước chúng ta uống chứa một số chất nhất định và không hoàn toàn không mùi. Tuy nhiên, nếu mùi quá nồng, nó sẽ khó chịu và có vị tệ. Trên thực tế, một số người có thể đã từng ngửi thấy mùi mốc hoặc tảo do thực vật phù du gây ra. Vậy nên quy định rằng giá trị này phải dưới 3.
6. Clo dư: 0.4mg/L hoặc ít hơn
Clo được sử dụng để khử trùng nước máy. Clo rất cần thiết để chúng ta có nước máy an toàn và khuyến cáo rằng lượng clo dư ở vòi phải được duy trì ở mức 0,1 mg/L trở lên.
Tuy nhiên, nếu lượng clo dư quá cao, nó có thể tạo ra mùi đặc trưng được gọi là “mùi clo”. Vì lý do này, nhiều hộ gia đình loại bỏ clo dư bằng cách lắp đặt máy lọc nước hoặc các phương pháp khác. Vậy nên quy định rằng giá trị này phải là 0,4 mg/L hoặc thấp hơn.
7. Nhiệt độ nước: Tối đa 20°C hoặc ít hơn

Nước ấm không ngon. Làm lạnh nước không chỉ giúp nước uống sảng khoái hơn mà còn giúp giảm bớt mùi khó chịu như mùi mốc.Vì lý do này nên quy định nhiệt độ nước tối đa là 20°C hoặc thấp hơn.

PHÂN BIỆT NƯỚC MỀM, NƯỚC CỨNG VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM TỪNG LOẠI

Do cấu trúc hóa học cơ bản nước cũng giống như rượu, có khả năng làm nổi bật hương thơm và vị các đồ ăn, thức uống. Nước mềm chứa ít khoáng chất hơn dẫn đến có khả năng chiết xuất mạnh hơn. Do đó, nước mềm sẽ có công hiệu tốt hơn cho các loại đồ uống chú trọng đến hương thơm chẳng hạn như” cà phê, trà đen, trà xanh và rượu whisky. Nước mềm cũng rất tốt để phát huy hương thơm của hạt gạo khi nấu thành cơm.
Đồ uống trà: nước mềm cho phép bạn thưởng thức vị chát và đắng của trà xanh, trong khi nước cứng làm cho trà dịu hơn và dễ uống hơn.
Đồ uống cà phê: sử dụng nước mềm cho cà phê rang nhạt kiểu Mỹ cho phép bạn thưởng thức hương thơm nguyên bản và vị tươi mát của hạt cà phê. Mặt khác, sử dụng nước cứng cho cà phê espresso rang đậm sẽ liên kết các hợp chất chát với canxi, loại bỏ vị đắng và chát, làm cho thức uống êm dịu và đậm đà hơn.
Làm nước Dashi: Nguyên liệu từ rong biển hoặc cá ngừ vằn, sử dụng nước mềm giúp dễ dàng chiết xuất hương vị thơm ngon của axit glutamic, axit inosinic và các hợp chất khác.
Khi nấu thịt: sử dụng nước mềm có khả năng chiết xuất mạnh thậm chí có thể làm nổi bật mùi thịt. Tuy nhiên, nếu sử dụng nước cứng protein trong thịt sẽ kết hợp với canxi, tạo thành lớp cặn (bọt) cứng.
“Độ cứng” ở đây đề cập đến hàm lượng canxi và magiê, vì vậy nước cứng với nồng độ cao của các nguyên tố này sẽ có cảm giác nặng miệng và vị đắng. Mặt khác, nước mềm với nồng độ canxi và magiê thấp lại có đặc điểm là cảm giác êm dịu trong miệng và hương vị tươi mát. Hầu hết nước máy và nước khoáng chúng ta uống đều là nước mềm.
Tiêu chuẩn chung tại Nhật Bản
Phân loại Độ cứng
Nước mềm Dưới 100㎎/L
Nước cứng Trên 100㎎/L
Tiêu chuẩn của WHO
Phân loại Độ cứng
Nước mềm Dưới 60㎎/L
Nước có độ mềm vừa phải 60~120㎎/L
Nước cứng 120~180㎎/L
Nước có độ cứng cao Trên 180㎎/L

Nước Cứng: Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm: 
Có thể giúp giảm táo bón
Magie đôi khi được dùng làm thuốc nhuận tràng, và nước cứng giàu magie tác động đến hệ tiêu hóa và cải thiện nhu động ruột. Trong một số trường hợp, những người bị táo bón có thể thấy dễ chịu hơn khi uống nước khoáng cứng.

Ngăn ngừa xơ cứng động mạch
Nước cứng giàu canxi và magie được cho là làm loãng máu. Điều này có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và nhồi máu não do xơ cứng động mạch gây ra.
Nhược điểm: 
Tăng nguy cơ sỏi thận
Nếu người có vấn đề về thận tiêu thụ nhiều nước cứng họ sẽ có nguy cơ cao hơn bị sỏi thận vì không thể lọc được canxi có trong nước cứng.

Tiêu chảy
Những người có dạ dày yếu có thể bị tiêu chảy do hàm lượng magiê cao trong nước cứng
Nước Mềm: Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm: 
An toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Nước mềm có hàm lượng magie thấp và nhẹ nhàng với dạ dày, do đó an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngược lại, nước cứng chứa nhiều magie, gây áp lực lên dạ dày và ruột, vì vậy không thích hợp cho trẻ em uống.
Nhẹ nhàng cho da và tóc
Nước mềm cũng nhẹ nhàng cho da và tóc, vì vậy ít có nguy cơ gây hại khi tắm hoặc gội đầu bằng nước này. Tắm hoặc gội đầu bằng nước cứng có thể gây khô và bết tóc do tác động của các ion canxi và magie.
Tạo bọt tốt
Nước mềm tạo bọt xà phòng và chất tẩy rửa tốt hơn nước cứng.
Nhược điểm: 
Không hỗ trợ bổ sung khoáng chất
Khoáng chất rất quan trọng trong việc giảm táo bón và sưng tấy, ngăn ngừa co thắt cơ và chuột rút ở chân, vì vậy điều quan trọng là phải tiêu thụ một lượng nhất định mỗi ngày. Nước mềm, có hàm lượng khoáng chất thấp như magiê và canxi, những khoáng chất mà con người hiện đại thường thiếu. Vậy nên việc dùng chỉ nước mềm khiến việc bổ sung khoáng chất trở nên khó khăn hơn.