
| PH | Tính chất |
|---|---|
| Dưới 3.0 | Axit |
| Từ 3.0 đến 6.0 | Axit yếu |
| Từ trên 6.0 đến dưới 8.0 | Trung tính |
| Từ 8.0 đến 11.0 | Trung tính yếu |
| Trên 11.0 | Trung tính |

Những điểm chú ý để có một kết quả đo PH chính xác.
Sử dụng máy đo pH về cơ bản rất dễ. Tuy nhiên, nếu bạn không tuân thủ một vài điểm có thể không nhận được kết quả đo chính xác. Fujidana sẽ giải thích cách sử dụng máy đo pH để đảm bảo kết quả đo chính xác, vì vậy vui lòng tham khảo trước khi đo.
Duy trì nhiệt độ chất lỏng không đổi
Vì hiệu điện thế của dung dịch thay đổi theo nhiệt độ, việc duy trì nhiệt độ dung dịch không đổi là rất quan trọng. Khi đo pH, nên xác định trước nhiệt độ dung dịch và duy trì nhiệt độ không đổi không chỉ cho dung dịch cần đo mà còn cho dung dịch chuẩn và mẫu đo. Nhiệt độ tối ưu để đo pH là khoảng 25°C. Đặc biệt, nhiệt độ của dung dịch nước ngay sau khi hòa tan một chất thường thay đổi do hấp thụ nhiệt và sinh nhiệt, vì vậy hãy đợi một lúc cho nhiệt độ ổn định trước khi đo.
2. Rửa sạch kỹ bằng nước tinh khiết.

Các phương pháp đó PH
Giấy quỳ tím
Trong giấy quỳ tím có tẩm dung dịch etanol hoặc dung dịch thuốc thử. Nhúng giấy quỳ tím vào lượng nước cần đo và đợi khoảng 1-2 phút để giấy đổi màu và so sánh với bảng màu độ pH để đọc kết quả.
Lưu ý: kết quả có sự chênh lệch khoảng 0,5 – 1 độ pH
Que thử PH
Que đo pH có thể kiểm tra pH của nước dao động trong khoảng 1 – 14 tùy vào từng loại. Que thử này nhỏ gọn với độ chính xác cao. Chỉ cần nhúng que vào dung dịch cần đo khoảng 5 giây để que đổi màu và so sánh với bảng màu độ pH để biết kết quả.
Chất chỉ thị pH
Loại chất khi tác dụng với nước sẽ khiến màu sắc thay đổi ở một khoảng PH nhất định. Một số chất chỉ thị thường sử dụng gồm:
- Methyl Red: Dùng để xác định các giá trị pH trong khoảng 4.4 – 6.2. Nếu PH ≤ 4.4 (chuyển sang màu đỏ). Nếu PH ≥ 6.2 (chuyển sang màu vàng). Nếu PH dao động 4.4 ~ 6.2 (chuyển màu cam).
- Bromocresol green: Dùng để xác định độ pH nằm trong khoảng 3.8 ~ 5.4. PH ≤ 3.8 (chuyển màu vàng), PH ≥5.4 (chuyển màu xanh biển), PH từ 3.8 ~ 5.4 (chuyển màu xanh lá).
- Bromthymol Blue: Dùng để xác định độ pH trong khoảng 6-8. PH ≤ 6 (chuyển màu vàng), PH ≥ 8 (chuyển màu xanh dương)
- Phenolphthalein: PH < 8 (không màu), PH > 10 (màu đỏ).
Để tiến hành đo độ pH của nước bằng chất chỉ thị, bạn chỉ cần cho hoạt chất vào mẫu nước cần đo và đợi khoảng 1-2 phút để phản ứng hóa học xảy ra khiến nước đổi màu. Sau đó, bạn so sánh màu mẫu nước với bảng màu thang đo pH và đọc kết quả.
Bút đo PH nước
Kết quả hiển thị chính xác trên màn hình điện tử.

Tính chất của chất lỏng thay đổi tùy vào độ PH
Nước thông thường ở trạng thái không tích điện là “H2O”. Thực tế nó chứa các ion H+ (ion hydro) mang điện tích dương và các ion OH– (ion hiđroxit) mang điện tích âm. Hơn nữa, lượng của hai loại ion này quyết định độ pH của nước. PH là viết tắt của chỉ số nồng độ ion hydro và là đơn vị biểu thị lượng ion hydro “H+” có trong chất lỏng.
● Khi có nhiều ion H+ (ion hydro), nước có tính axit.
● Khi có nhiều ion OH– (ion hiđroxit), nước có tính kiềm.
● Khi tỷ lệ của hai loại ion này bằng nhau, nước có tính trung tính.

Các giá trị PH phổ biến trong một số dung dịch và đồ uống
| Dịch vị dạ dày | 1.8 ~ 2.0 | Trà | 5.9 | Nước bột | 7.2 ~ 7.4 |
| Chanh | 2.0 ~ 3.0 | Nước máy | 5.8 ~ 8.6 | máu | 7.4 |
| Rượu | 3.0 ~ 3.7 | Sữa | 6.4 ~ 7.2 | Nước mắt | 8.2 |
| Bia | 4.0 ~ 4.5 | Sữa mẹ | 6.8 ~ 7.4 | Nước biển | 8.3 |
| Nước tương | 4.5 ~ 4.9 | Nước xà phòng | 9.0 ~ 10.0 | ||
| Nước có ga | 4.6 | ||||
| Mưa | 5.6 |
Hi vọng Fujidana giúp các gia đình, độc quả quan tâm, các bạn học sinh, sinh viên có một kiến thức tham khảo bổ ích.
Bài viết liên quan:
TDS LÀ GÌ? TÌM HIỂU VỀ TDS VÀ CÁC THÀNH PHẦN ĐỂ CHỌN LOẠI NƯỚC PHÙ HỢP
PHÂN BIỆT NƯỚC MỀM, NƯỚC CỨNG VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM TỪNG LOẠI
