TÌM HIỂU 7 YẾU TỐ CẦN THIẾT QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ NGON CỦA NƯỚC

Điều quan trong làm cho nước ngon đó chính là trong nước đang chứa những khoáng chất gì, lượng clo dư thừa bao nhiêu, nhiệt độ nước bao nhiêu v.v… sẽ quyết định độ ngon của nước.
Vậy nước ngon cần đáp ứng những yêu cầu nào? cùng Fujidana tìm hiểu bên dưới nhé. Let go!
Các chỉ số bên dưới dựa trên các cuộc khảo sát thực tế để đánh giá độ ngon của nước. Chúng ta cùng nhau tham khảo nhé!
1. Lượng cặn bay hơi: 30-200mg/L
2. Độ cứng: 10-100mg/L
3. Cacbonat tự do: 3-30mg/L
4. Lượng tiêu thụ kali permanganat: 3mg/L hoặc ít hơn
5. Cường độ mùi: 3 hoặc ít hơn
6. Clo dư: 0.4mg/L hoặc ít hơn
7. Nhiệt độ nước: Tối đa 20°C hoặc ít hơn
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu chi tiết từng mục bên dưới!
1. Lượng cặn bay hơi: 30-200mg/L
Như tên gọi cho thấy, cặn là chất còn lại sau khi nước bay hơi và thành phần chính của nó là các khoáng chất.
Nước tinh khiết (H₂O), không chứa bất kỳ khoáng chất nào, không có vị, không mùi và không ngon. Nước chúng ta uống hàng ngày chứa một lượng khoáng chất vừa phải, tạo nên vị dịu nhẹ và đậm đà. Mặt khác, nếu có quá nhiều cặn thì nước sẽ có vị đắng hoặc chát. Vì lý do này yêu cầu đối với nước thơm ngon thì giá trị này giao động giới hạn từ 30 đến 200 mg/L.
2. Độ cứng: 10-100mg/L
Độ cứng của nước là chỉ số thể hiện tổng hàm lượng khoáng chất, đặc biệt là magiê và canxi. Nước có hàm lượng khoáng chất cao gọi là “nước cứng”, ngược lại nước có hàm lượng thấp được gọi là “nước mềm”.
Tiêu chuẩn chung tại Nhật Bản
Phân loại Độ cứng
Nước mềm Dưới 100㎎/L
Nước cứng Trên 100㎎/L
Tiêu chuẩn của WHO
Phân loại Độ cứng
Nước mềm Dưới 60㎎/L
Nước có độ mềm vừa phải 60~120㎎/L
Nước cứng 120~180㎎/L
Nước có độ cứng cao Trên 180㎎/L
3. Cacbonat tự do: 3-30mg/L
Khí carbon dioxide tự do là khí carbon dioxide hòa tan trong nước. Như có thể thấy trong các loại đồ uống có ga, một lượng carbon dioxide vừa phải tạo cảm giác sảng khoái, nhưng nếu quá nhiều sẽ khó uống. Vì lý do này nên yêu cầu tiêu chuẩn nằm trong mức từ 3 đến 30 mg/L.
4. Lượng tiêu thụ kali permanganat: 3mg/L hoặc ít hơn
Nói một cách đơn giản, lượng kali permanganat là một chỉ số về lượng chất hữu cơ có trong nước máy thủy cục lấy từ nguồn nước sông có chứa chất hữu cơ. Về nguyên tắc chất này được phân hủy bởi vi sinh vật và loại bỏ bởi các quy trình lọc nước. Tuy nhiên, nếu lượng chất hữu cơ trong nước thô quá cao, nó có thể không được xử lý hoàn toàn và vẫn còn tồn tại. Điều này có thể gây ra mùi khó chịu hoặc phản ứng với clo để tạo ra trihalomethanes. Vậy nên quy định rằng giá trị này phải dưới 3 mg/L.
Tìm hiểu thêm Trihalomethanes tại đây: Trihalomethanes là gì? nguyên nhân gây nguy cơ ung thư và các chỉ số cần lưu ý! Fujidana có phân tích rất kỹ nhé.
5. Mức độ mùi: 3 hoặc ít hơn
Mùi là một trong những điều chúng ta dễ dàng nhận biết. Nước chúng ta uống chứa một số chất nhất định và không hoàn toàn không mùi. Tuy nhiên, nếu mùi quá nồng, nó sẽ khó chịu và có vị tệ. Trên thực tế, một số người có thể đã từng ngửi thấy mùi mốc hoặc tảo do thực vật phù du gây ra. Vậy nên quy định rằng giá trị này phải dưới 3.
6. Clo dư: 0.4mg/L hoặc ít hơn
Clo được sử dụng để khử trùng nước máy. Clo rất cần thiết để chúng ta có nước máy an toàn và khuyến cáo rằng lượng clo dư ở vòi phải được duy trì ở mức 0,1 mg/L trở lên.
Tuy nhiên, nếu lượng clo dư quá cao, nó có thể tạo ra mùi đặc trưng được gọi là “mùi clo”. Vì lý do này, nhiều hộ gia đình loại bỏ clo dư bằng cách lắp đặt máy lọc nước hoặc các phương pháp khác. Vậy nên quy định rằng giá trị này phải là 0,4 mg/L hoặc thấp hơn.
7. Nhiệt độ nước: Tối đa 20°C hoặc ít hơn

Nước ấm không ngon. Làm lạnh nước không chỉ giúp nước uống sảng khoái hơn mà còn giúp giảm bớt mùi khó chịu như mùi mốc.Vì lý do này nên quy định nhiệt độ nước tối đa là 20°C hoặc thấp hơn.
error: Content is protected !!