CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỢNG CLO DƯ THỪA TRONG NƯỚC

Các trường mẫu giáo, nhà trẻ, trường tiểu học, trung học cơ sở và các trường khác đều đo nồng độ clo (clo dư) trong nước máy (nước uống), bữa ăn trưa ở trường (nước bếp) và nước bể bơi như một phần của việc kiểm tra vệ sinh môi trường.
Vào mùa hè, các bể bơi mở cửa và việc đo clo dư và giám sát chất lượng nước được kiểm tra liên tục và thường xuyên. Trong tình huống này, việc quản lý nồng độ clo trở nên vô cùng quan trọng khi ngày càng có nhiều dịch bệnh.
Trong bài viết này, Fujidana sẽ giới thiệu một phương pháp đo clo dư đang thu hút sự chú ý. Let go!

Các loại clo dư
Khi nói về clo, clo dư thực chất có thể được chia thành clo dư tự do và clo dư liên kết.
Clo dư là thành phần clo hoạt tính còn lại sau khi khử trùng nước uống bằng clo, v.v., và chủ yếu đề cập đến axit hypochlorous, ion hypochlorite và chloramine. Ion clo không được gọi là clo dư.

Clo dư tự do
Clo dư tự do có đặc điểm là tác dụng khử trùng mạnh và nhanh.
Clo dư tự do chủ yếu bao gồm axit hypochlorous và ion hypochlorite.
Vì tác dụng khử trùng của nó mạnh hơn clo dư kết hợp, nên nồng độ clo dư tự do thường được xác định khi kiểm tra nước.
Clo dư kết hợp
Người ta cho rằng nó có khả năng khử trùng yếu hơn clo dư tự do. Clo dư liên kết được hình thành khi clo dư tự do kết hợp với các amin có trong nước.
Mặc dù không phải là chất tác dụng nhanh, nhưng nó là một yếu tố quan trọng trong quá trình khử trùng. Vì vậy, khi đo clo dư, trước tiên người ta đo clo dư tự do, sau đó mới đo clo dư liên kết để đưa ra đánh giá toàn diện.

Cá phương pháp đo lượng clo dư
Có nhiều cách để đo lượng clo dư. Dưới đây Fujidana sẽ giới thiệu một số các phương pháp phổ biến nhé!

Phương pháp DPD (diethyl-p-phenylenediamine)
Phương pháp DPD (viết tắt từ N,N-diethyl-p-phenylenediamine) là một trong những phương pháp phổ biến để xác định nồng độ Clo dư trong nước. Phương pháp DPD dựa trên phản ứng hóa học giữa DPD và Clo trong nước, tạo ra một hợp chất có màu hồng. Mức độ đậm nhạt của màu sắc tỷ lệ thuận với nồng độ Clo, cho phép xác định chính xác hàm lượng Clo dư.

Đây là phương pháp được khuyến cáo bởi các tổ chức như WHO, EPA (Hoa Kỳ) và phù hợp với các quy chuẩn hiện hành tại Việt Nam về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống, trong đó quy định nồng độ Clo dư nên duy trì từ 0,2 – 1,0 mg/L.

Thử nghiệm này nhắm vào clo dư, nhưng nó phản ứng với clo dư tự do trong vài chục giây sau khi thêm thuốc thử (nếu đo trong thời gian này, bạn chỉ đo được clo dư tự do). Sau một thời gian, nó cũng phản ứng với clo dư liên kết và kết quả cho biết tổng lượng clo dư tự do và (một phần) clo dư liên kết.

Ưu điểm
● Nhanh chóng, cho kết quả nhanh trong vòng 1 phút
● Dễ sử dụng, thao tác đơn giản
● Độ chính xác cao
● Ứng dụng linh hoạt


Phương pháp đo chlorine tự do bằng điện hóa (Amperometric)
Nguyên lý: Dựa trên sự thay đổi dòng điện khi chlorine phản ứng tại điện cực. Các điện cực này thường được phân cực để tạo phản ứng oxy hóa-khử với chlorine.

Ưu điểm:
Đo trực tiếp chlorine tự do.
Phản hồi nhanh, phù hợp để kiểm soát liên tục.
Không cần thuốc thử
Ứng dụng phổ biến: Trong nước uống, nước công nghiệp, hồ bơi, và hệ thống khử trùng.

Nhược điểm:
Yêu cầu hiệu chuẩn định kỳ.
Nhạy cảm với nhiệt độ và pH (thường cần bù nhiệt và pH tự động).


Quang phổ hấp thụ.
Phương pháp này đo lượng clo dư bằng cách chiếu ánh sáng vào mẫu nước đã được thêm thuốc thử DPD. Cho phép đo nồng độ clo dư bằng cách quan sát mức độ hấp thụ ánh sáng do độ đục.


Bài viết liên quan:
1. CLO DƯ THỪA TRONG NƯỚC MÁY VÀ CÁC PHÉP ĐO ĐƯỢC SỰ DỤNG ĐO LƯỢNG CLO THỪA
2. LƯỢNG CLO DỪ THỪA TRONG NƯỚC MÁY LÀ GÌ? CÁCH LOẠI BỎ CLO DƯ THỪA TRONG NƯỚC MÁY

error: Content is protected !!